kem duong am

Các loại thuốc uống toàn thân điều trị nám má hiệu quả

Bài viết Các loại thuốc uống toàn thân điều trị nám má hiệu quả – Tải file PDF Tại đây.

Tác giả: Bác sĩ Trần Thanh Liêm

POLYPODIUM LEUCOTOMOS

Chiết xuất của cây dương xỉ ở vùng Trung và Nam Mỹ. Các NC đã chứng minh P. leucotomos làm tăng thời gian chịu đựng chống bỏng của da khi tiếp xúc với tia UV và làm giảm độ nhạy cảm với ánh nắng mặt trời ở những người bị phát ban ngứa khi da tiếp xúc với ánh nắng.

Bảo vệ da dưới tác hại của ánh nắng mặt trời, ngăn ngừa lão hóa da và hỗ trợ điều trị trong các bệnh lý nhạy cảm ánh sáng như phát ban đa dạng do ánh sáng và nám má.

Có tác dụng chống oxy hóa, bảo vệ da dưới tác hại của ánh nắng mặt trời, hóa chất, có tính kháng viêm và điều hòa miễn dịch

Các nghiên cứu so sánh mức độ bảo vệ da của viên uống với kem chống nắng truyền thống cho thấy thuốc P. leucotomos tương đương với mức SPF từ 3 đến 5 nên không được cho phép để sử dụng thay thế kem chống nắng

Liều chống nắng 7,5 mg/kg/ngày

Tác dụng chống oxy hóa của PLE là do sự kết hợp của các chất có tính chống oxy hóa polyphenol:

  • Axit ferulic
  • Axit caffeic
  • Axit chlorogenic
  • Axit cinnamic
  • Axit vanillic
  • Aixt hydr oxybenzoic
Viên uống mờ nám
Viên uống mờ nám

GLUTATHIONE

Là 1 tripeptide được tông hợp từ 3 amin glutamate, cysteine và glycine. Có tác dụng ức chế tyrosinase, là chất chống oxy hóa nội sinh, giảm viêm, điều hướng tông hợp sắc tố eumelanin( màu nâu-đen) sang pheomelanin ( màu vàng-đỏ) làm cho da sáng màu hơn.

Để phát huy tối đa hiệu quả của Glutathione nên sử dụng dạng LGlutathione, hay còn gọi là reduced Glutathione (GSH) để dễ hấp thu qua dạ dày.

Liều thông thường:

+ 20 – 40 mg/kg/ngày chia 2 lần/ngày

+ Sáng da sau 4 tuần, hiệu quả rõ sau 1 – 3 tháng, liều duy trì 500 mg/ngày

Khi được bổ sung dạng uống, Glutathione còn hỗ trợ các chức năng của Coenzyme Q10 (CoQ10), Alpha lipoic acid, Vitamin C và Vitamin E làm chậm quá trình lão hóa

TRANEXEMIC ACID (TXA)

Tranexamic acid dành cho các bệnh nhân nám da không đáp ứng với điều trị bằng thuốc thoa tại chỗ kể cả TCC (second-line therapies).y

Ức chế hoạt hóa hắc tố bào, ức chế chuyển hóa plasminogen thành plasmin

Liều 250mg x2 lần/ngày 8 đến 12 tuần (sau đó nghỉ 3 tháng)

TA là dạng tổng hợp của lysine có khả năng ức chế plasminogen kết nối với các thụ thể của nó trên các tế bào thượng bì, qua đó sẽ làm giảm hoạt tính của plasmin và nồng độ các aixt arachidonic tự do và giảm, sản xuất prostaglandin, men tyrosinase trong các hắc tố bào và lượng hóc môn MSH.

TA cũng làm giảm lượng VEGF (vascular endothelial growth factor) và endothelin-1, qua đó tác động lên 1 trong các cơ chế của nám da là tang sinh mạch máu.

Cơ chế tác dụng của TXA
Cơ chế tác dụng của TXA
HIỆU QUẢ CỦA TXA UỐNG
HIỆU QUẢ CỦA TXA UỐNG

Bảng TÁC DỤNG PHỤ CỦA TXA  UỐNG

YearAgeSexPre-existIndicationDoseDurationAdverse event
197631NữThrombocytosis 700 X 109/LMenorrhagia3.0-4.5 g/day10 daysIntracranial arterial thrombosis63
32NữThrombocytosis 540 X 109/L0.5-1,0 g/d1 year
197739NữC1 esterase inhibitor defAngioedema6 g/day1 yearCarotid artery thrombus64
198226NữIUCD induced menorrhagia1.5 g/day40 daysRight internal carotid artery thrombus’
198883NamIdiopathic thrombocytopenic purpura1.5 g/day16 monthsDeep vein thrombosis right thigh66
198962NữSubarachnoid hemorrhage24 g/day iv3 daysMassive pulmonary embolism67
199449NữAcute promyelocytic leukemia with all-trans retinoic acidHemorrhagic diathesis6 g/day iv10 daysSuspected fatal thromboembolism68
200229NamAcquired. VIII deficiency3 g/day6 monthsPulmonary embolism69
200560NamHeavy smoker, massive blood transfusionGastrointestinal bleeding1 g orally1 hAcute myocardial infarction70
201038Nữo.c pills ? durationMetrorrhagia Hb 7.7 g/dL1.5 g/day5 weeksLeft cerebral stroke71
201062NamMajor cardiac surgery148 mg/kg ivIntraoperationIschemic seizure, brain infarction72
86Nam139 mg/kg iv
79Nam125 mg/kg iv
201159NữBronchiectasis, lobarChronic hemoptysis4 g/day6 monthsPulmonary embolism73
  • 561 BN, TXA 250mg X 2 lần/ngày
  • Thời gian điều trị trung bình 4 tháng
  • Tác dụng phụ 7.1%
  • Đáp ứng 2 tháng sau khởi đầu

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

 Chống chỉ định tuyệt đối

  • Bệnh lý thuyên tắc huyết khối hoạt động: thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch sâu, thuyên tắc phổi, thuyên tắc não
  • Tiền sử cá nhân hay gia đình có bệnh lý thuyên tắc huyết khối
  • Yếu tố nguy cơ nội sinh của huyết khối hay thuyên tắc huyết khối
  • Tăng nhạy cảm với TXA hay tá dược đi kèm
  • Thai kỳ, ác tính
  • Tình trạng tiêu sợi huyết do có bệnh đông máu
  • Suy thận nặng
  • Tiền sử động kinh
  • Rối loạn nhìn màu mắc phải

Chống chỉ định tương đối

  • Sử dụng đồng thời thuốc ngừa thai đường uống.
  • Cho con bú.
  • Suy gan/suy thận: có thể điều chỉnh liều.

Thách thức của TXA uống

Thách thức của TXA uống
Thách thức của TXA uống
THÁCH THỨC TXA VỚI LĂN KIM, LASER
THÁCH THỨC TXA VỚI LĂN KIM, LASER
Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *