kem duong am

Nám má là gì? Nguyên nhân và cách điều trị nám má hiệu quả

Bài viết Nám má là gì? Nguyên nhân và cách điều trị nám má hiệu quả – Tải file PDF Tại đây.

Tác giả: Bác sĩ Trần Thanh Liêm

ĐẠI CƯƠNG

  • Bệnh mạn tính, dễ tái phát
  • Ảnh hưởng thẩm mỹ và chất lượng cuộc sống
  • Mảng nâu đối xứng ở mặt, cổ ngực, cánh tnyO
  • Nguyên nhân không rõ, hormone, UV, gen, viêm, tăng sinh mạch máu
  • Thách thức điều tri- tái phát
  • Phân loại theo vị trí: trung tâm, má, hàm dưới
  • Phân loại theo độ sâu: thượng bì, bì, hỗn hợp

ĐỊNH NGHĨA RÁM MÁ

Rám má hay còn gọi là nám da là tình trạng tăng sắc tố da mắc phải, mạn tính, đặc trưng bởi các dát màu nâu ở trên mặt, thường là vùng gò má, mũi, trán, môi trên, cằm, đôi khi có ở cổ.

Thường hay gặp ở phụ nữ, ở nam giới tỷ lệ mắc bệnh 5-10%.

Người châu Á, người gốc Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha, người da đen (da type IV,V và VI) – dễ bị nám da hơn.

Có 3 yếu tố chính 1iên quan chặt chẽ tới nám da: ảnh hưởng nội tiết tố, tia UV và khuynh hướng di truyền

Khuynh hướng di truyền:

  • Một số chủng tộc có tỷ lệ nám da cao hơn.
  • Nhiều trường hợp nám da gia đình đã được báo cáo.
  • Trên 30% bệnh nhân có tiền sử gia đình có thành viên bị nám da.

Tác động tia UV:

  • Tia UV được coi là yếu tố chính gây nám da
  • Tia UV ảnh hưởng lên sự melanin hóa, sự tăng sinh và sống sót của hắc tố bào vừa gián tiếp và trực tiếp, thông qua hiệu ứng của tia UV lên các tế bào thương bì.

NGUYÊN NHÂN NÁM MÁ

Ảnh hưởng nội tiết tố

  • Nám da xuất hiện trong thai kỳ với tỷ lệ mắc bênh trên 50-70% thai phụ.
  • Thường gặp trên phụ nữ sử dụng thuốc ngừa thai, phụ nữ mãn kinh sử dụng hóc môn liệu pháp thay thế, phụ nữ sử dụng thực phẩm chức năng có thành phần giống estrogen và progesterone.
  • Mặc dù progesterone, estradiols, a-MSH được coi là yếu tố gây nên nám nhưng ở các bệnh nhân bị nám da nồng độ của chúng không tang.

Các yếu tố khác

  • Nám da có thể là 1 dạng viêm da tiếp xúc ánh sáng. Các dị ứng nguyên có thể là các thành phần trong mỹ phẩm.
  • 1 số mỹ phẩm có thể làm tăng sắc tố da.
  • Các mỹ phẩm có các chất tạo mùi, nước hoa.
  • Một số loại thuốc làm tăng nhạy cảm ánh sáng và tăng sắc tố da
  • Vô căn.

MÔ BỆNH HỌC NÁM DA

  • Dạng thượng bì (70-90%): các mảng màu nâu nhạt hoặc lâu đậm hoặc đen. Melanin tích tụ ở lớp đáy và các lớp trên đáy đến lớp sung. Hắc tố bào lớn hơn và nhiều tua hơn nhưng số lượng không thay đổi. Sắc tố đậm thêm dưới đèn Wood.
  • Dạng bì: các mảng màu xanh-xám. Các đại thực bào có chứa melanin và các hạt melanocomes ở trong lớp bì nông và quanh mạch máu ở lớp bì giữa. Sắc tố không đậm thêm dưới đèn Wood.
  • Dạng hỗn hợp (24%): có những biểu hiện cả hai dạng thượng bì và bì.

SINH BỆNH HỌC NÁM DA

  • Đa yếu tố: UV, tiền sử gia đình, hormone
  • Gen (tiền sử gia đình) (10 – 57%), chủng tệc%’C
  • Vị trí của tổn thương và sự phát triển và’hoặc làm nặng thêm các triệu chứng sau khi phơi nắng cho thấy vai trò của. ớa UV trong rám má.
  • Thương tổn nám má có biểu hiện thoái hóa elastin do ánh nắng mặt trời nhiều hơn trên da bình thường. Kang et al. BJD 2002;146:228.
  • Viêm lớp bì (từ tia UV): tăng sinh nguyên bào sợi điều hòa tăng sinh yếu tố tế bào gốc và tăng quá trình sản xuất melanin. Kang et al. BJD 2006;154:1094.
  • Yếu tố tạo mạch máu: tế bào hắc tố biểu hiện thụ thể VEGF. Kim et al. Exp Dermatol 2005;14:625.
  • Neuropeptides: tăng oiển hiện của thụ thể yếu tố tang trưởng thần kinh và endopeptidase thần kinh/thương tổn nám má. Bak H et al. Derm Surg 2009.35:1244

CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT

  • Sạm da Riehl
  • Nevus Hori
  • Nevus Ota hai bên
  • Tăng sắc tố sau viêm

Cần chẩn đoán phân biệt đúng bệnh nám da với các bệnh trên vì dù lâm sàng giống nhau nhưng nguyên nhân khác nhau, do vậy cách tiếp cận điều trị cũng như dự hậu là khác nhau

ĐIỀU TRỊ

Có thể điều trị hiệu quả nhưng không chữa khỏi hoàn toàn. Cần điều trị dài ngày. o Dựa trên 4 cơ chế hoạt động:

  1. Giảm đến mức tối thiểu phơi bày UV z
  2. Giảm đến mức tối thiểu ảnh hưởng nội tiết.
  3. Loại bỏ melanin ra khỏi thượng bì.
  4. Ngăn chặn sự tổng hợp melanin.
  • Các tác nhân ức chế men 1 yrosinase
  • Các tác nhân ức chế sự vận chuyển các hạt melanosome từ hắc tố bào sang tb sừng
  • Các tác nhân gây độc hắc tố bào

Tổng quát

  • Bảo vệ da dưới ánh mặt trời
  • Thuốc thoa, thuốc uống làm sáng da
  • Chống oxy hóa
  • Thủ thuật: tái tao da bằng hóa chất, lăn kim, laser và ánh sáng
  • Các biện pháp mới

KHUYẾN CÁO

Lựa chọn 1:

+ Kiểm soát yếu tố nguy cơ

+ Thuốc thoa: Ức chế Tyrosinase, TC ít nhất 3 tháng

Lựa chọn 2: 1 + Tái tạo da bằng hóa chất yj

Lựa chọn 3: 1 + NAFL hoặc Fractional RF

Lựa chọn 4: 1 + IPL hoặc qS

Sự hiểu biết thấu đáo về các rủi ro và lợi ích của các lựa chọn điều trị rất quan trọng trong việc lựa chọn phương pháp điều trị tốt nhất.

Giảm đến mức tối thiểu phơi bày UV

  1. Tránh nắng: hạn chế ở ngoài nắng, không phơi nắng
  2. Chống nắng: sử dụng kem chống UVA và UVB, SPF 50 và cao hơn.
  3. Sử dụng quần dài áo dài tay, nón rộng vành, kính mát, khẩu trang.
  4. Tránh các loại thuốc uống và kem bôi làm tăng nhạy cảm ánh sáng.
  5. New!

Có nhiều NC cho thấy vai trò của ánh sáng năng lượng cao nhìn thấy được (HEV (high-energy visible) light) trong bệnh nám da vì vậy’ nên sử dụng các loại kem chống nắng chặn được cả HEV light và tia hồng ngoại IR-A.

Kem có chứa 3 % oxide sắt (là. phẩm màu chính hay được sử dụng trong các mỹ phẩm có màu) có tác dụng chặn HEV vì vậy nên sử dụng kem nền che khuyết điểm như 1 biện pháp thẩm mỹ và bảo vệ da bị nám

Giảm đến mức tối thiểu ảnh hưởng của nội tiết

  1. Cả các viên thuốc uống để ngừa thai và để thay thế khi mãn kinh đều có vai trò trong sự phát triển nám da.
  2. Các loại thực phẩm chức năng “chống lão hóa”có bất kỳ thành phần nào giống hóc môn hoặc các loại kem thoa dùng để giảm các triệu chứng mãn kinh
  3. Nếu không loại trừ các tác nhàn hóc môn thì điều trị nám da sẽ thất bại.

Ngăn chặn sự tổng hợp melanin

SINH TỔNG HỢP MELANIN

Sự tổng hợp melanin xảy ra trong các melanocome o Dưới tác động men tyrosinase, tyrosine hydroxy hóa thành L-DOPA và sau đó L-DOPA oxy hóa thành DOPAquinone => Melanin

Sự chuyển đổi tyrosine thành L-DOPA là bước giới hạn tỷ ‘ệ trong tổng hợp melanin, sự ức chế phản ứng này làm ngưng trệ sự tổng hợp melanin.

Các yếu tố kích thích sự tổng hợp Melanin

  1. MSH (melanocyte stimulating hormone) và sắc tố da:
  2. Thụ thể melanocortin 1 (MC1R) là thụ thể cho MSH thương định vị trên các hắc tố bào. o MSH -> hoạt hóa MC1R -> hoạt hóa adenylate cyclase -> tăng cyclic adenosine monophosphate (cAMP) -> kích thích hoạt tính tyrosinase -> tăng sản xuất melanin.
  3. Adrenocorticotropic hormone (aCTH) làm tăng MSH.
  4. ACTH sẽ tăng khi cơ thể bị stress -> stress có thể làm tăng MSH -> tăng sắc tố da.

!!! Stress làm tình trạng nám nặng hơn

Các chất trung gian gây viêm

Prostaglandins và leukotrienes kích thích sự tạo thành tua te bào thượng bì và hoạt hóa tyrosinase, làm tăng tổng hợp melanin và tăng sinh hắc tố bào.

Hắc tố bào cũng phản ứng với sụ phóng thích histamine bởi các tế bào bón trong quá trình viêm da. Histamine gắn với các thụ thể H1, H2 và kích thích sự tạo thành tua tế bào thượng bì và làm tăng mức độ tyrosinase dẫn tới tăng sắc tố da.

Quá trình viêm, có thể dẫn tới tăng sắc tố da do prostaglandins kích hoạt tyrosinase -> tăng tổng hợp melanin.

Tăng sinh mạch máu và yếu tố tăng trưởng nội mạc mạch máu (VEGF) o 1 số nghiên cứu mô học vùng nám da cho thấy co sự tăng sinh mạch máu và miễn dịch huỳnh quang cho thấy sự hiện diện VEGF.

UV khởi động sự tăng sinh mạch máu thông qua kích hoạt tế bào thượng bì bài tiết VEGF làm gia tăng hình thành mạch máu.

VEGF gắn vào cíc thụ thể VEGF trên các hắc tố bào làm kích thích phóng thích arachidonic acid và kích hoạt phospholipase A2 tăng tổng hợp melanin

IV. UV và sắc tố da

UV kích hoạt P53 (yếu tố phiên mã và ức chế bướu) kích hoạt phiên mã POMC gene tăng sản xuất hóc môn MSH tăng tổng hợp melanin trong hắc tố bào
Sự vận chuyên các hạt melanocomes

  • Sự vận chuyển các hạt melanocomes từ hắc tố bào sang các tế bào thượng bì hoặc bì là một trong những bước rất quan trọng trong hình thành sắc tố.
  • Mỗi hắc tố bào tiếp xúc trung bình với 36 tế bào sừng, tạo thành “đơn vị melanin ở thượng bì”.
  • Thụ thể PAR-2 (protease-activated receptor 2) được kích hoạt bởi serine protease và làm tăng khả năng thực bào melanocomes của tế bào thượng bì.
  • UV cũng kích hoạt PAR-2 tăng vận. chuyển tăng sắc tố da.
  • Các chất ức chế serine protease (có trong hạt đậu nành) có thể làm giảm sự vận chuyển melanin giảm sắc tố da.

Phác đồ điều trị bệnh nám da

First-line therapies là các thuốc thoa tại chỗ làm sáng da

  1. Nám nhẹ và trung bình: xí* V
  2. Các thuốc thoa làm sáng da Non-hydroquinone, như azelaic acid, kojic acid, niacinamide…
  3. Hydroquinone hoặc Cysteamine
  4. Nám nặng: thuốc thoa phối hợp fluocinolone, hydroquinone và tretinoin (TCC) trong 2-4 tháng.

Second-line therapies là lột da bằng hóa chất và tranexamic acid uống cho bệnh nhân không đáp ứng với thuốc thoa tại chỗ.

Third-line therapies là điều trị bằng các loại laser và ánh sáng dành cho các bệnh nhân nám da không đạt được hiệu quả cao sau khi sử dụng thuốc thoa tại chỗ, tranexamic acid uống và lột da bằng hóa chất.           >

!!! Cần giải thích cho bệnh nhân hiểu các phương pháp điều trị nám da chỉ làm giảm biểu hiện chứ không chữa hết nám và nám sẽ tái phát sau 3-6 tháng sau khi kết thúc điều trị và cần tư vấn. cho bệnh nhân tầm quan trọng của việc điều trị duy trì để giảm nguy cơ tái phát nám.

Điều trị duy trì và phòng ngừa tái phát

Sử dụng kem chống nắng và tránh nắng

Thoa duy trì các loại thuốc thoa sáng da non-hydroquinone như azelaic acid, kojic acid, niacinamide và retinoids

Sử dụng hydroquinone 4%, hoặc cysteamine hoặc TCC (Triple combination cream) 2 lần/tuần

!!! Nám vẫn luôn quay lại. Khi nám tái phát điều trị lại như ban đầu.

Nám má và chống nắng

  • Bảo vệ da khỏi tia tử ngoại (UV)
  • Tránh nắng và chống nắng là yếu tố quan trong trong điều trị nám má.
  • Ưu tiên sử dụng kem chống nắng vô Cơ hàng ngày (zinc oxit hoặc titanium dioxit).
  • Kem chống nắng vô cơ có hiệu quả hơn các chế phẩm kem chống nắng khác.

Ảnh hưởng của ánh sáng nhìn thấy lên sắc tố ở type da sậm màu

  • Mahmoud và cộng sự báo cáo rằng da trở nên sạm hơn và duy tn tinh trạng này lâu hơn khi tiếp xúc với ánh sáng nhìn thấy ở type da IV-VI.
  • Ánh sáng nhìn thấy có thể có vai trò trong sinh bệnh học của các rối loạn sắc tố do ánh sáng như nám má hoặc tăng sắc tố sau viêm.
  • Kem chống nắng truyền thống chi bảo vệ da khỏi tia UV, mà không chống lại ánh sáng nhìn thấy, vì vậy không ngăn ngừa tác động của ánh sáng nhìn thấy lên da.
  • Trong nám má, ngay cả ánh sáng nhìn thấy trong nhà cũng làm nặng hơn tình trạng tăng sắc tố.

Tác hại của ánh sáng trên da

Tác động chính của UVA:

  • Lão hóa sớm
  • Tạo gốc oxy hóa tự do
  • Ung thư da

Tác động chính của UVB:

  • Bỏng nắng
  • Tổn thương DNA
  • Gây viêm

Tránh nắng

Tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời, đặc biệt từ 10 giờ sáng đến 4 giờ chiều

Che chắn:

  • Quần áo, nón rộng vành
  • Kính mát

Kem chống nắng

  • Kem chống nắng được sử dụng để ngăn tác động có hại của tia uv gây lão hóa da, ung thư da
  • Có 2 loại kem chống nắng: kem chống nắng vật lý và kem chống nắng hóa hoc

Kem chông năng vật lý

  • Có 2 chất chính là Titanium dioxide (TiO2) và zinc oxide (ZnO)
  • Phổ chống nắng rộng
  • Cơ chế: phản xạ và tán xạ ánh sáng

Kem chông nắng hóa học

  • Chia thành 2 nhóm: lọc UVB và UVA
  • Chất phổ biến lọc UVB: octinoxate (ethylhexyl methoxycinnamate)
  • Chất phổ biến lọc UVA: oxybenzone (benzophenone-3)
  • Cơ chế: hấp thu tia sáng

Các vấn đề khi dùng kem chống nắng hóa học

  • Viêm da tiếp xúc
  • Thay đổi nội tiết
  • Ung thư da
  • Không ôn định
Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *